Tư vấn chuyển đổi phiên bản ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015

Những điểm mới trong Phiên bản ISO năm 2015 của Hệ thống Quản lý Chât lượng và Hệ thống Quản lý Môi trường.

Tư vấn triển khai Hệ thống Quản lý tích hợp ISO 9001 - 14001 - 27001

Những điểm chung và riêng của mỗi loại Hệ thống Quản lý.

Tư vấn và Đào tạo tiêu chuẩn ISO 27001:2013

Những thay đổi trong phiên bản ISO 27001:2013 và những điểm nổi bật.

Tư vấn và Đào tạo tiêu chuẩn ISO 9001:2015

Những thay đổi trong phiên bản ISO 9001:2015 và những điểm nổi bật.

Tư vấn và Đào tạo ISO 20000 và ITIL

Điểm khác và giống nhau của ISO 20000 và ITIL.

Thứ Năm, 23 tháng 6, 2016

Bản dịch tiếng việt phụ lục A của tiêu chuẩn ISO/IEC 27001 (lưu hành nội bộ NQA Việt Nam)

Bản dịch tiếng việt phụ lục A của tiêu chuẩn ISO/IEC 27001:2013 (lưu hành nội bộ NQA Việt Nam)


Phụ lục A / Annex A - ISO 27001 : 2013 – phiên bản 2
A5
Chính sách an toàn thông tin
A5.1
Định hướng quản lý an toàn thông tin
Mục tiêu: Nhằm cung cấp định hướng quản lý và hỗ trợ bảo đảm an toàn thông tin thỏa mãn với các yêu cầu trong hoạt động nghiệp vụ, pháp lý và các quy định của tổ chức/công ty.
A5.1.1
Chính sách an toàn thông tin
Biện pháp quản lý: Một tài liệu về chính sách an toàn thông tin cần nên được soạn ra, phê duyệt bởi ban quản lý, được phát hành và thông báo tới mọi nhân viên cũng như các bên liên quan.
A5.1.2
Xem xét các chính sách an toàn thông tin
Biện pháp quản lý: Chính sách an toàn thông tin cần thường xuyên được xem xét theo kế hoạch hoặc khi có những thay đổi lớn xuất hiện để luôn đảm bảo sự phù hợp, đầy đủ và thực sự có hiệu lực.
KH (khách hàng)
Lý do nên áp dụng kiểm soát này?
TV (tư vấn)

A6
An toàn thông tin trong tổ chức
A6.1
Tổ chức nội bộ
Mục tiêu: Để thiết lập một khuôn khổ quản lý ban đầu và kiểm soát việc thực hiện/triển khai và hoạt động/vận hành của an toàn thông tin trong tổ chức
A6.1.1
Phân định vai trò và trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin
Biện pháp quản lý: Tất cả các trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin cần nên được xác định và phân bổ một cách rõ ràng.
A6.1.2
Phần chia công việc
Biện pháp quản lý: Các nhiệm vụ và phạm vi trách nhiệm nên được phân chia rõ ràng, nhằm giảm thiểu khả năng sửa đổi bất hợp lệ hoặc không mong muốn hay lạm dụng các tài sản của tổ chức.
A6.1.3
Liên lạc với những cơ quan/tổ chức có thẩm quyền
Biện pháp quản lý: Nên duy trì liên lạc thoả đáng với các cơ quan có thẩm quyền liên quan.
A6.1.4
Liên lạc với các nhóm chuyên gia
Biện pháp quản lý: Nên giữ liên lạc với các nhóm chuyên gia hoặc các diễn đàn và hiệp hội an toàn thông tin.
A6.1.5
An toàn thông tin trong quản lý dự án
Biện pháp quản lý: An toàn thông tin được đề cập trong quản lý dự án, bất kể loại dự án nào.
KH
Lý do nên áp dụng kiểm soát này?
TV

A6.2
Thiết bị di động và làm việc từ xa
Mục tiêu: Để đảm bảo sự an toàn khi làm việc từ xa và sử dụng các thiết bị di động.
A6.2.1
Chính sách thiết bị di động
Biện pháp quản lý: Một chính sách chính thức cần được chuẩn bị và các biện pháp an toàn thông tin thích hợp cần được chấp nhận nhằm bảo vệ khỏi các rủi ro khi sử dụng tính toán và truyền thông di động.
A6.2.2
Làm việc từ xa
Biện pháp quản lý: Một chính sách, các kế hoạch điều hành và các thủ tục cần được phát triển và triển khai cho các hoạt động làm việc từ xa.
KH
Lý do nên áp dụng kiểm soát này?
TV



Xem thêm:
Đào tạo chuyên gia Đánh giá Nội bộ Hệ thống Quản lý An toàn Thông tin ISO 27001 – link:

Đào tạo triển khai Hệ thống Quản lý An toàn Thông tin ISO 27001 – link:

Đào tạo Nhận thức Tiêu chuẩn An toàn Thông tin ISO 27001 – link:


-------------------------
Nguyễn Đăng Quang
Chuyên gia ISO 27001. ITIL. ISO 20000. ISO 9001; Service Protal. Security and Networking System.
Phone: 0944 65 99 37. Skype: c_services_a

CServicesA Vietnam - Tư vấn hệ thống quản lý ISO tích hợp
Tư vấn ISO 9001; Đào tạo ISO 9001; Triển khai ISO 9001. Tư vấn ISO 14001; Đào tạo ISO 14001; Triển khai ISO 14001. Tư vấn ISO 20000; Đào tạo ISO 20000; Triển khai ISO 20000. Tư vấn ISO 27001; Đào tạo ISO 9001; Triển khai ISO 27001.

Bản dịch tiếng việt tiêu chuẩn ISO/IEC 27001 (lưu hành nội bộ NQA Việt Nam)

Bản dịch TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO/IEC 27001:2013 tiếng việt (lưu hành nội bộ NQA Việt Nam)
2013-10-01




Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật bảo mật – Hệ thống quản lý an toàn thông tin – Các yêu cầu

1. Phạm vi / Scope
Tiêu chuẩn Quốc tế này định rõ các yêu cầu cho việc thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục một hệ thống quản lý an toàn thông tin trong bối cảnh của tổ chức. Tiêu chuẩn Quốc tế này cũng bao gồm các yêu cầu cho việc đánh giá và xử lý các rủi ro bảo mật thông tin tương ứng với nhu cầu của tổ chức. Các yêu cầu nêu ra trong Tiêu chuẩn Quốc tế này có tính tổng quát và nhắm đến việc áp dụng cho tất cả các tổ chức, không phân biệt loại hình, quy mô hay bản chất. Việc loại trừ bất kỳ yêu cầu nào trong phạm vi từ điều 4 đến điều 10 là không thể chấp nhận được khi một tổ chức tuyên bố phù hợp với Tiêu chuẩn Quốc tế này.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn / Normative references
Các tài liệu bên dưới, trong toàn bộ hoặc một phần, được trích dẫn trong tài liệu này và cần thiết cho việc áp dụng của nó. Khi có tham chiếu đến ngày, chỉ phiên bản được trích dẫn được áp dụng. Khi không có tham chiếu đến ngày, phiên bản mới nhất của tài liệu trích dẫn (bao gồm mọi sửa đổi) được áp dụng.
ISO/IEC 27000, Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật bảo mật – Hệ thống quản lý an toàn thông tin – Khái quát và từ vựng.

3. Thuật ngữ và định nghĩa / Terms and definitions
Theo mục đích của tài liệu này, các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO/IEC 27000 được áp dụng.

4. Bối cảnh của tổ chức / Context of the organization
4.1 Hiểu rõ tổ chức và bối cảnh của tổ chức
4.1 Understanding the organization and its context
Tổ chức/công ty PHẢI xác định các vấn đề bên ngoài và nội bộ có liên quan đến mục đích và có ảnh hưởng đến khả năng đạt được các đầu ra dự kiến của hệ thống quản lý an toàn thông tin của mình.
Chú thích: Việc xác định những vấn đề này đề cập đến việc thiết lập bối cảnh nội bộ và bên ngoài của tổ chức/công ty được xem xét tại điều khoản 5.3 ISO 31000 [5]

4.2 Hiểu nhu các nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm
4.2 Understanding the needs and expectations of interested parties
Tổ chức/công ty PHẢI xác định:
a) các bên quan tâm có liên quan đến hệ thống quản lý an toàn thông tin; và
b) các yêu cầu của các bên này có liên quan đến an toàn thông tin
Chú thích: Các yêu cầu của các bên liên quan này có thể bao gồm các yêu cầu luật định, chế định và các thỏa thuận trong hợp đồng.

4.3 Xác định phạm vi của hệ thống quản lý an toàn thông tin
4.3 Determining the scope of the information security management system
Tổ chức/công ty PHẢI xác định những ranh giới và khả năng áp dụng hệ thống quản lý an toàn thông tin để thiết lập ra phạm vi.
Khi xác định phạm vi này, tổ chức/công ty phải xem xét:
a) các vấn đề bên ngoài và nội bộ nêu tại 4.1; 
b) các yêu cầu nêu tại 4.2; và 
c) sự tương tác và phụ thuộc giữa các hoạt động thực hiện bởi tổ chức/công ty, và các hoạt động được thực hiện bởi các tổ chức/công ty khác.
Phạm vi phải sẵn có ở dạng thông tin dạng văn bản.

4.4 Hệ thống quản lý an toàn thông tin
4.4 Information security management system
Tổ chức/công ty PHẢI thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục một hệ thống quản lý an toàn thông tin, theo các yêu cầu của Tiêu chuẩn Quốc tế này.

5. Lãnh đạo / Leadership
5.1 Lãnh đạo và cam kết của lãnh đạo
5.1 Leadership and commitment
Lãnh đạo cao nhất PHẢI chứng minh được vai trò lãnh đạo và cam kết đối với hệ thống quản lý an toàn thông tin bằng cách:
a) đảm bảo chính sách an toàn thông tin và các mục tiêu an toàn thông tin được thiết lập và phù hợp với chiến lược định hướng của tổ chức/công ty;
b) đảm bảo tích hợp các yêu cầu của hệ thống quản lý an toàn thông tin vào các quá trình của tổ chức/công ty;
c) đảm bảo rằng các nguồn lực cần thiết đối với hệ thống quản lý an toàn thông tin là sẵn có;
d) truyền thông tầm quan trọng của ảnh hưởng hệ thống quản lý an toàn thông tin và của sự phù hợp đối với các yêu cầu của hệ thống quản lý an toàn thông tin;
e) đảm bảo rằng hệ thống quản lý an toàn thông tin đạt được (các) đầu ra dự kiến của nó;
f) chỉ dẫn và hỗ trợ nhân sự đóng góp đối với tính hiệu lực của hệ thống quản lý an toàn thông tin;
g) thúc đẩy cải tiến liên tục; và 
h) hỗ trợ các vai trò quản lý liên quan khác để chứng minh vai trò lãnh đạo của họ khi nó được áp dụng trong các phạm vi trách nhiệm của họ.

5.2 Chính sách an toàn thông tin
5.2 Policy
Lãnh đạo cao nhất PHẢI thiết lập một chính sách an toàn thông tin như sau:
a) phù hợp với mục đích của tổ chức/công ty; 
b) bao gồm các mục tiêu bảo mật thông tin (xem 6.2) hoặc cung cấp khuôn khổ cho việc thiết lập các mục tiêu an toàn thông tin;
c) bao gồm một cam kết thoả mãn các yêu cầu liên quan đến an toàn thông tin; và
d) bao gồm một cam kết cải tiến liên tục hệ thống quản lý an toàn thông tin.
Chính sách an toàn thông tin PHẢI
e) sẵn có ở thông tin dạng văn bản
f) được truyền thông trong tổ chức/công ty; và 
g) sẵn có cho các bên quan tâm, khi thích hợp

5.3 Vai trò tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn
5.3 Organizational roles, responsibilities and authorities
Lãnh đạo cao nhất PHẢI đảm bảo các trách nhiệm và quyền hạn cho các vai trò liên quan đến an toàn thông tin được phân công và được truyền thông.
Lãnh đạo cao nhất PHẢI chỉ định trách nhiệm và quyền hạn để:
a) đảm bảo rằng hệ thống quản lý an toàn thông tin phù hợp với các yêu cầu của Tiêu chuẩn Quốc tế này; và
b) báo cáo việc thực hiện hệ thống quản lý an toàn thông tin đến lãnh đạo cao nhất
Chú thích: Lãnh đạo cao nhất có thể cũng phân công các trách nhiệm và quyền hạn cho việc báo cáo vệc thực hiện hệ thống quản lý an toàn thông tin bên trong tổ chức/công ty.

6. Hoạch định / Planning
6.1 Các hành động giải quyết các rủi ro và cơ hội
6.1 Actions to address risks and opportunities
6.1.1 Khái quát 
6.1.1 General
Khi hoạch định hệ thống quản lý an toàn thông tin, tổ chức/công ty PHẢI xem xét các vấn đề nêu tại 4.1 và các yêu cầu nêu tại 4.2 và xác định các rủi ro và các cơ hội cần được giải quyết để:
a) đảm bảo hệ thống quản lý an toàn thông tin có thể đạt được các đầu ra dự kiến của mình;
b) ngăn ngừa, hoặc giảm thiểu, các ảnh hưởng không mong muốn; và
c) đạt được cải tiến liên tục.
Tổ chức/công ty PHẢI lập kế hoạch:
d) các hành động nhằm giải quyết các rủi ro và cơ hội này; và
e) làm thế nào để
1) tích hợp và thực hiện các hành động vào trong các quá trình của hệ thống an toàn thông tin của mình; và
2) đánh giá hiệu lực của các hành động này.

6.1.2 Đánh giá rủi ro an toàn thông tin
6.1.2 Information security risk assessment
Tổ chức/công ty PHẢI xác định và áp dụng một quá trình đánh giá rủi ro an toàn thông tin:
a) thiết lập và duy trì các chuẩn mực an toàn thông tin bao gồm:
1) chuẩn mực chấp nhận rủi ro; và 
2) chuẩn mực đối với việc thực hiện đánh giá rủi ro an toàn thông tin;
b) đảm bảo rằng các đánh giá rủi ro an toàn thông tin lặp lại được thưc hiện nhất quán, tính xác thực và đưa đến các kết quả so sánh được;
c) nhận diện các rủi ro an toàn thông tin:
1) áp dụng quá trình đánh giá rủi ro an toàn thông tin để xác định các rủi ro liên quan đến việc mất tính bảo mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng của thông tin trong phạm vi của hệ thống quản lý an toàn thông tin; và
2) nhận biết chủ sở hữu rủi ro;
d) phân tích rủi ro an toàn thông tin:
1) đánh giá các hậu quả tiềm ẩn đưa đến nếu rủi ro được nhận diện tại 6.1.2 c) 1) xảy ra;
2) đánh giá khả năng xảy ra của những rủi ro đã nhận diện tại 6.1.2 c) 1); và
3) xác định các mức độ rủi ro;
e) đánh giá rủi ro an toàn thông tin:
1) so sánh kết quả phân tích rủi ro với các chuẩn mực rủi ro đã thiết lập ở 6.1.2 a); và
2) ưu tiên các rủi ro được phân tích để xử lý rủi ro.
Tổ chức/công ty phải duy trì thông tin dạng văn bản về quá trình đánh giá rủi ro an toàn thông tin.

6.1.3 Xử lý rủi ro an toàn thông tin
6.1.3 Information security risk treatment
Tổ chức/công ty PHẢI xác định và áp dụng một quá trình xử lý rủi ro an toàn thông tin để:
a) lựa chọn các biện pháp xử lý rủi ro an toàn thông tin thích hợp, có xem xét đến các kết quả đánh giá rủi ro;
b) xác định tất cả các biện pháp kiểm soát cần thiết để thực hiện các xử lý rủi ro an toàn thông tin đã chọn;
Chú Thích: Các tổ chức/công ty có thể thiết kế các biện pháp kiểm soát khi được yêu cầu, hoặc nhận biết chúng từ bất kỳ nguồn nào.
c) so sánh các biện pháp xác định được ở 6.1.3 b) bên trên với các biện pháp kiểm soát đề cập ở Phụ lục A và xác nhận rằng không có biện pháp kiểm soát cần thiết nào bị bỏ sót;
Chú Thích 1: Phụ lục A bao gồm một danh sách toàn diện các mục tiêu và biện pháp kiểm soát. Người sử dụng Tiêu chuẩn Quốc tế này được hướng đến phụ lục A để đảm bảo rằng không có các biện pháp cần thiết nào bị bỏ qua.
Chú Thích 2: Các mục tiêu kiểm soát ngầm định bao gồm trong các biện pháp kiểm soát được chọn. Các mục tiêu kiểm soát và biện pháp kiểm soát liệt kê trong Phụ lục A không phải là đầy đủ và bổ sung các mục tiêu kiểm soát và các kiểm soát có thể cần thiết.
d) đưa ra một Tuyên bố Áp dụng bao gồm các biện pháp kiểm soát cần thiết (xem 6.1.3 b và c) và các lý do loại trừ, cho dù chúng có được áp dụng hay không, và lý do cho việc loại trừ các biện pháp kiểm soát ở phụ lục A;
e) xây dựng một kế hoạch xử lý rủi ro an toàn thông tin; và
f) đạt được sự phê duyệt của chủ sở hữu rủi ro về kế hoạch xử lý rủi ro và chấp nhận các rủi ro an toàn thông tin còn lại.
Tổ chức/công ty phải duy trì thông tin dạng văn bản về quá trình xử lý rủi ro an toàn thông tin.
Chú Thích: Quá trình đánh giá và xử lý rủi ro an toàn thông tin trong Tiêu chuẩn Quốc tế này gắn với các nguyên tắc và hướng dẫn chung cung cấp bởi ISO 31000 [5]

6.2 Các mục tiêu an toàn  thông tin và kế hoạch để đạt được các mục tiêu
6.2 Information security objectives and planning to achieve them
Tổ chức/công ty phải lập các mục tiêu an toàn thông tin ở các chức năng và cấp độ thích hợp.
Các mục tiêu an toàn thông tin PHẢI
a) nhất quán với chính sách an toàn thông tin;
b) đo lường được (nếu có thể);
c) xem xét đến việc áp dụng các yêu cầu an toàn thông tin, và các kết quả đánh giá và xử lý rủi ro;
d) được truyền thông; và
e) được cập nhật khi thích hợp.
Tổ chức/công ty phải duy trì thông tin dạng văn bản về các mục tiêu an toàn thông tin.
Khi hoạch định cách thức để đạt được các mục tiêu an toàn thông tin của mình, tổ chức/công ty PHẢI xác định:
f) điều gì sẽ được hoàn thành;
g) các nguồn lực gì sẽ được yêu cầu;
h) ai sẽ chịu trách nhiệm;
i) khi nào nó sẽ được hoàn thành; và 
j) các kết quả được đánh giá thế nào;

7. Hỗ trợ / Support
7.1 Các nguồn lực 
7.1 Resources

7.2 Năng lực 
7.2 Competence

7.3 Nhận thức 
7.3 Awareness

7.4 Trao đổi thông tin 
7.4 Communication

7.5 Thông tin dạng văn bản 
7.5 Documented information
7.5.1 Khái quát 
7.5.1 General

7.5.2 Tạo và cập nhật 
7.5.2 Creating and updating

7.5.3 Kiểm soát thông tin dạng văn bản
7.5.3 Control of documented information

8. Điều hành / Operation
8.1 Hoạch định điều hành và kiểm soát
8.1 Operational planning and control

8.2 Đánh giá rủi ro an toàn thông tin
8.2 Information security risk assessment

8.3 Xử lý rủi ro an toàn thông tin 
8.3 Information security risk treatment

9. Đánh giá kết quả / Performance evaluation
9.1 Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá
9.1 Monitoring, measurement, analysis and evaluation

9.2 Đánh giá nội bộ 
9.2 Internal audit

9.3 Xem xét của lãnh đạo 
9.3 Management review

10. Cải tiến / Improvement
10.1 Sự không phù hợp và hành động khắc phục
10.1 Nonconformity and corrective action

10.2 Cải tiến liên tục 

10.2 Continual improvement


Xem thêm:
Đào tạo chuyên gia Đánh giá Nội bộ Hệ thống Quản lý An toàn Thông tin ISO 27001 – link:

Đào tạo triển khai Hệ thống Quản lý An toàn Thông tin ISO 27001 – link:

Đào tạo Nhận thức Tiêu chuẩn An toàn Thông tin ISO 27001 – link:


-------------------------
Nguyễn Đăng Quang
Chuyên gia ISO 27001. ITIL. ISO 20000. ISO 9001; Service Protal. Security and Networking System.
Phone: 0944 65 99 37. Skype: c_services_a
Email: dangquang@tuvantieuchuaniso.com 

CServicesA Vietnam - Tư vấn hệ thống quản lý ISO tích hợp
Tư vấn ISO 9001; Đào tạo ISO 9001; Triển khai ISO 9001. Tư vấn ISO 14001; Đào tạo ISO 14001; Triển khai ISO 14001. Tư vấn ISO 20000; Đào tạo ISO 20000; Triển khai ISO 20000. Tư vấn ISO 27001; Đào tạo ISO 9001; Triển khai ISO 27001.