Tư vấn chuyển đổi phiên bản ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015

Những điểm mới trong Phiên bản ISO năm 2015 của Hệ thống Quản lý Chât lượng và Hệ thống Quản lý Môi trường.

Tư vấn triển khai Hệ thống Quản lý tích hợp ISO 9001 - 14001 - 27001

Những điểm chung và riêng của mỗi loại Hệ thống Quản lý.

Tư vấn và Đào tạo tiêu chuẩn ISO 27001:2013

Những thay đổi trong phiên bản ISO 27001:2013 và những điểm nổi bật.

Tư vấn và Đào tạo tiêu chuẩn ISO 9001:2015

Những thay đổi trong phiên bản ISO 9001:2015 và những điểm nổi bật.

Tư vấn và Đào tạo ISO 20000 và ITIL

Điểm khác và giống nhau của ISO 20000 và ITIL.

Thứ Năm, 23 tháng 6, 2016

Bản dịch tiếng việt tiêu chuẩn ISO/IEC 27001 (lưu hành nội bộ NQA Việt Nam)

Bản dịch TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO/IEC 27001:2013 tiếng việt (lưu hành nội bộ NQA Việt Nam)
2013-10-01




Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật bảo mật – Hệ thống quản lý an toàn thông tin – Các yêu cầu

1. Phạm vi / Scope
Tiêu chuẩn Quốc tế này định rõ các yêu cầu cho việc thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục một hệ thống quản lý an toàn thông tin trong bối cảnh của tổ chức. Tiêu chuẩn Quốc tế này cũng bao gồm các yêu cầu cho việc đánh giá và xử lý các rủi ro bảo mật thông tin tương ứng với nhu cầu của tổ chức. Các yêu cầu nêu ra trong Tiêu chuẩn Quốc tế này có tính tổng quát và nhắm đến việc áp dụng cho tất cả các tổ chức, không phân biệt loại hình, quy mô hay bản chất. Việc loại trừ bất kỳ yêu cầu nào trong phạm vi từ điều 4 đến điều 10 là không thể chấp nhận được khi một tổ chức tuyên bố phù hợp với Tiêu chuẩn Quốc tế này.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn / Normative references
Các tài liệu bên dưới, trong toàn bộ hoặc một phần, được trích dẫn trong tài liệu này và cần thiết cho việc áp dụng của nó. Khi có tham chiếu đến ngày, chỉ phiên bản được trích dẫn được áp dụng. Khi không có tham chiếu đến ngày, phiên bản mới nhất của tài liệu trích dẫn (bao gồm mọi sửa đổi) được áp dụng.
ISO/IEC 27000, Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật bảo mật – Hệ thống quản lý an toàn thông tin – Khái quát và từ vựng.

3. Thuật ngữ và định nghĩa / Terms and definitions
Theo mục đích của tài liệu này, các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO/IEC 27000 được áp dụng.

4. Bối cảnh của tổ chức / Context of the organization
4.1 Hiểu rõ tổ chức và bối cảnh của tổ chức
4.1 Understanding the organization and its context
Tổ chức/công ty PHẢI xác định các vấn đề bên ngoài và nội bộ có liên quan đến mục đích và có ảnh hưởng đến khả năng đạt được các đầu ra dự kiến của hệ thống quản lý an toàn thông tin của mình.
Chú thích: Việc xác định những vấn đề này đề cập đến việc thiết lập bối cảnh nội bộ và bên ngoài của tổ chức/công ty được xem xét tại điều khoản 5.3 ISO 31000 [5]

4.2 Hiểu nhu các nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm
4.2 Understanding the needs and expectations of interested parties
Tổ chức/công ty PHẢI xác định:
a) các bên quan tâm có liên quan đến hệ thống quản lý an toàn thông tin; và
b) các yêu cầu của các bên này có liên quan đến an toàn thông tin
Chú thích: Các yêu cầu của các bên liên quan này có thể bao gồm các yêu cầu luật định, chế định và các thỏa thuận trong hợp đồng.

4.3 Xác định phạm vi của hệ thống quản lý an toàn thông tin
4.3 Determining the scope of the information security management system
Tổ chức/công ty PHẢI xác định những ranh giới và khả năng áp dụng hệ thống quản lý an toàn thông tin để thiết lập ra phạm vi.
Khi xác định phạm vi này, tổ chức/công ty phải xem xét:
a) các vấn đề bên ngoài và nội bộ nêu tại 4.1; 
b) các yêu cầu nêu tại 4.2; và 
c) sự tương tác và phụ thuộc giữa các hoạt động thực hiện bởi tổ chức/công ty, và các hoạt động được thực hiện bởi các tổ chức/công ty khác.
Phạm vi phải sẵn có ở dạng thông tin dạng văn bản.

4.4 Hệ thống quản lý an toàn thông tin
4.4 Information security management system
Tổ chức/công ty PHẢI thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục một hệ thống quản lý an toàn thông tin, theo các yêu cầu của Tiêu chuẩn Quốc tế này.

5. Lãnh đạo / Leadership
5.1 Lãnh đạo và cam kết của lãnh đạo
5.1 Leadership and commitment
Lãnh đạo cao nhất PHẢI chứng minh được vai trò lãnh đạo và cam kết đối với hệ thống quản lý an toàn thông tin bằng cách:
a) đảm bảo chính sách an toàn thông tin và các mục tiêu an toàn thông tin được thiết lập và phù hợp với chiến lược định hướng của tổ chức/công ty;
b) đảm bảo tích hợp các yêu cầu của hệ thống quản lý an toàn thông tin vào các quá trình của tổ chức/công ty;
c) đảm bảo rằng các nguồn lực cần thiết đối với hệ thống quản lý an toàn thông tin là sẵn có;
d) truyền thông tầm quan trọng của ảnh hưởng hệ thống quản lý an toàn thông tin và của sự phù hợp đối với các yêu cầu của hệ thống quản lý an toàn thông tin;
e) đảm bảo rằng hệ thống quản lý an toàn thông tin đạt được (các) đầu ra dự kiến của nó;
f) chỉ dẫn và hỗ trợ nhân sự đóng góp đối với tính hiệu lực của hệ thống quản lý an toàn thông tin;
g) thúc đẩy cải tiến liên tục; và 
h) hỗ trợ các vai trò quản lý liên quan khác để chứng minh vai trò lãnh đạo của họ khi nó được áp dụng trong các phạm vi trách nhiệm của họ.

5.2 Chính sách an toàn thông tin
5.2 Policy
Lãnh đạo cao nhất PHẢI thiết lập một chính sách an toàn thông tin như sau:
a) phù hợp với mục đích của tổ chức/công ty; 
b) bao gồm các mục tiêu bảo mật thông tin (xem 6.2) hoặc cung cấp khuôn khổ cho việc thiết lập các mục tiêu an toàn thông tin;
c) bao gồm một cam kết thoả mãn các yêu cầu liên quan đến an toàn thông tin; và
d) bao gồm một cam kết cải tiến liên tục hệ thống quản lý an toàn thông tin.
Chính sách an toàn thông tin PHẢI
e) sẵn có ở thông tin dạng văn bản
f) được truyền thông trong tổ chức/công ty; và 
g) sẵn có cho các bên quan tâm, khi thích hợp

5.3 Vai trò tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn
5.3 Organizational roles, responsibilities and authorities
Lãnh đạo cao nhất PHẢI đảm bảo các trách nhiệm và quyền hạn cho các vai trò liên quan đến an toàn thông tin được phân công và được truyền thông.
Lãnh đạo cao nhất PHẢI chỉ định trách nhiệm và quyền hạn để:
a) đảm bảo rằng hệ thống quản lý an toàn thông tin phù hợp với các yêu cầu của Tiêu chuẩn Quốc tế này; và
b) báo cáo việc thực hiện hệ thống quản lý an toàn thông tin đến lãnh đạo cao nhất
Chú thích: Lãnh đạo cao nhất có thể cũng phân công các trách nhiệm và quyền hạn cho việc báo cáo vệc thực hiện hệ thống quản lý an toàn thông tin bên trong tổ chức/công ty.

6. Hoạch định / Planning
6.1 Các hành động giải quyết các rủi ro và cơ hội
6.1 Actions to address risks and opportunities
6.1.1 Khái quát 
6.1.1 General
Khi hoạch định hệ thống quản lý an toàn thông tin, tổ chức/công ty PHẢI xem xét các vấn đề nêu tại 4.1 và các yêu cầu nêu tại 4.2 và xác định các rủi ro và các cơ hội cần được giải quyết để:
a) đảm bảo hệ thống quản lý an toàn thông tin có thể đạt được các đầu ra dự kiến của mình;
b) ngăn ngừa, hoặc giảm thiểu, các ảnh hưởng không mong muốn; và
c) đạt được cải tiến liên tục.
Tổ chức/công ty PHẢI lập kế hoạch:
d) các hành động nhằm giải quyết các rủi ro và cơ hội này; và
e) làm thế nào để
1) tích hợp và thực hiện các hành động vào trong các quá trình của hệ thống an toàn thông tin của mình; và
2) đánh giá hiệu lực của các hành động này.

6.1.2 Đánh giá rủi ro an toàn thông tin
6.1.2 Information security risk assessment
Tổ chức/công ty PHẢI xác định và áp dụng một quá trình đánh giá rủi ro an toàn thông tin:
a) thiết lập và duy trì các chuẩn mực an toàn thông tin bao gồm:
1) chuẩn mực chấp nhận rủi ro; và 
2) chuẩn mực đối với việc thực hiện đánh giá rủi ro an toàn thông tin;
b) đảm bảo rằng các đánh giá rủi ro an toàn thông tin lặp lại được thưc hiện nhất quán, tính xác thực và đưa đến các kết quả so sánh được;
c) nhận diện các rủi ro an toàn thông tin:
1) áp dụng quá trình đánh giá rủi ro an toàn thông tin để xác định các rủi ro liên quan đến việc mất tính bảo mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng của thông tin trong phạm vi của hệ thống quản lý an toàn thông tin; và
2) nhận biết chủ sở hữu rủi ro;
d) phân tích rủi ro an toàn thông tin:
1) đánh giá các hậu quả tiềm ẩn đưa đến nếu rủi ro được nhận diện tại 6.1.2 c) 1) xảy ra;
2) đánh giá khả năng xảy ra của những rủi ro đã nhận diện tại 6.1.2 c) 1); và
3) xác định các mức độ rủi ro;
e) đánh giá rủi ro an toàn thông tin:
1) so sánh kết quả phân tích rủi ro với các chuẩn mực rủi ro đã thiết lập ở 6.1.2 a); và
2) ưu tiên các rủi ro được phân tích để xử lý rủi ro.
Tổ chức/công ty phải duy trì thông tin dạng văn bản về quá trình đánh giá rủi ro an toàn thông tin.

6.1.3 Xử lý rủi ro an toàn thông tin
6.1.3 Information security risk treatment
Tổ chức/công ty PHẢI xác định và áp dụng một quá trình xử lý rủi ro an toàn thông tin để:
a) lựa chọn các biện pháp xử lý rủi ro an toàn thông tin thích hợp, có xem xét đến các kết quả đánh giá rủi ro;
b) xác định tất cả các biện pháp kiểm soát cần thiết để thực hiện các xử lý rủi ro an toàn thông tin đã chọn;
Chú Thích: Các tổ chức/công ty có thể thiết kế các biện pháp kiểm soát khi được yêu cầu, hoặc nhận biết chúng từ bất kỳ nguồn nào.
c) so sánh các biện pháp xác định được ở 6.1.3 b) bên trên với các biện pháp kiểm soát đề cập ở Phụ lục A và xác nhận rằng không có biện pháp kiểm soát cần thiết nào bị bỏ sót;
Chú Thích 1: Phụ lục A bao gồm một danh sách toàn diện các mục tiêu và biện pháp kiểm soát. Người sử dụng Tiêu chuẩn Quốc tế này được hướng đến phụ lục A để đảm bảo rằng không có các biện pháp cần thiết nào bị bỏ qua.
Chú Thích 2: Các mục tiêu kiểm soát ngầm định bao gồm trong các biện pháp kiểm soát được chọn. Các mục tiêu kiểm soát và biện pháp kiểm soát liệt kê trong Phụ lục A không phải là đầy đủ và bổ sung các mục tiêu kiểm soát và các kiểm soát có thể cần thiết.
d) đưa ra một Tuyên bố Áp dụng bao gồm các biện pháp kiểm soát cần thiết (xem 6.1.3 b và c) và các lý do loại trừ, cho dù chúng có được áp dụng hay không, và lý do cho việc loại trừ các biện pháp kiểm soát ở phụ lục A;
e) xây dựng một kế hoạch xử lý rủi ro an toàn thông tin; và
f) đạt được sự phê duyệt của chủ sở hữu rủi ro về kế hoạch xử lý rủi ro và chấp nhận các rủi ro an toàn thông tin còn lại.
Tổ chức/công ty phải duy trì thông tin dạng văn bản về quá trình xử lý rủi ro an toàn thông tin.
Chú Thích: Quá trình đánh giá và xử lý rủi ro an toàn thông tin trong Tiêu chuẩn Quốc tế này gắn với các nguyên tắc và hướng dẫn chung cung cấp bởi ISO 31000 [5]

6.2 Các mục tiêu an toàn  thông tin và kế hoạch để đạt được các mục tiêu
6.2 Information security objectives and planning to achieve them
Tổ chức/công ty phải lập các mục tiêu an toàn thông tin ở các chức năng và cấp độ thích hợp.
Các mục tiêu an toàn thông tin PHẢI
a) nhất quán với chính sách an toàn thông tin;
b) đo lường được (nếu có thể);
c) xem xét đến việc áp dụng các yêu cầu an toàn thông tin, và các kết quả đánh giá và xử lý rủi ro;
d) được truyền thông; và
e) được cập nhật khi thích hợp.
Tổ chức/công ty phải duy trì thông tin dạng văn bản về các mục tiêu an toàn thông tin.
Khi hoạch định cách thức để đạt được các mục tiêu an toàn thông tin của mình, tổ chức/công ty PHẢI xác định:
f) điều gì sẽ được hoàn thành;
g) các nguồn lực gì sẽ được yêu cầu;
h) ai sẽ chịu trách nhiệm;
i) khi nào nó sẽ được hoàn thành; và 
j) các kết quả được đánh giá thế nào;

7. Hỗ trợ / Support
7.1 Các nguồn lực 
7.1 Resources

7.2 Năng lực 
7.2 Competence

7.3 Nhận thức 
7.3 Awareness

7.4 Trao đổi thông tin 
7.4 Communication

7.5 Thông tin dạng văn bản 
7.5 Documented information
7.5.1 Khái quát 
7.5.1 General

7.5.2 Tạo và cập nhật 
7.5.2 Creating and updating

7.5.3 Kiểm soát thông tin dạng văn bản
7.5.3 Control of documented information

8. Điều hành / Operation
8.1 Hoạch định điều hành và kiểm soát
8.1 Operational planning and control

8.2 Đánh giá rủi ro an toàn thông tin
8.2 Information security risk assessment

8.3 Xử lý rủi ro an toàn thông tin 
8.3 Information security risk treatment

9. Đánh giá kết quả / Performance evaluation
9.1 Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá
9.1 Monitoring, measurement, analysis and evaluation

9.2 Đánh giá nội bộ 
9.2 Internal audit

9.3 Xem xét của lãnh đạo 
9.3 Management review

10. Cải tiến / Improvement
10.1 Sự không phù hợp và hành động khắc phục
10.1 Nonconformity and corrective action

10.2 Cải tiến liên tục 

10.2 Continual improvement


Xem thêm:
Đào tạo chuyên gia Đánh giá Nội bộ Hệ thống Quản lý An toàn Thông tin ISO 27001 – link:

Đào tạo triển khai Hệ thống Quản lý An toàn Thông tin ISO 27001 – link:

Đào tạo Nhận thức Tiêu chuẩn An toàn Thông tin ISO 27001 – link:



-------------------------
Nguyễn Đăng Quang
Chuyên gia ISO 27001. ITIL. ISO 20000. ISO 9001; Service Protal. Security and Networking System.
Phone: 0944 65 99 37. Skype: c_services_a
Email: dangquang@tuvantieuchuaniso.com 

CServicesA Vietnam - Tư vấn hệ thống quản lý ISO tích hợp
Tư vấn ISO 9001; Đào tạo ISO 9001; Triển khai ISO 9001. Tư vấn ISO 14001; Đào tạo ISO 14001; Triển khai ISO 14001. Tư vấn ISO 20000; Đào tạo ISO 20000; Triển khai ISO 20000. Tư vấn ISO 27001; Đào tạo ISO 9001; Triển khai ISO 27001.


Thứ Ba, 21 tháng 6, 2016

Giám sát và đo lường hệ thống ATTT theo yêu cầu của tiêu chuẩn.

Giám sát và đo lường hệ thống CNTT theo yêu cầu của tiêu chuẩn.



Việc giám sát và đo lượng là yêu cầu bắt buộc của tiêu chuẩn, vì vậy triển khai thế nào và quản lý ra sao? công ty phải có chính sách và quy định cụ thể và rõ ràng.

- Monitoring and measuring shall be performed according to ISO 27001 - Yêu cầu 9.1c
- Logging and monitoring according to ISO 27001 - Kiểm soát A.12.4.1


Với giải pháp của Manageengine - ServiceDeskPlus; Netflow; Opmanager sẽ giúp các công ty có thể giảm bớt công tác lưu trữ hồ sơ bằng các sử dụng hệ thống. Nhung bên cạnh đó đòi hỏi đội ngũ nhân viên phải tìm hiểu và nghiên cứu cách vận hành và quản lý lâu dài đối với các công cụ này.

Bài tiếp theo tôi sẽ tập trung vào nội dung cụ thể của việc triển khai và áp dụng yêu cầu 9.1c này.

Để hiểu và được tư vấn thêm vui lòng liên hệ.


Xem thêm:
Đào tạo chuyên gia Đánh giá Nội bộ Hệ thống Quản lý An toàn Thông tin ISO 27001 – link:

Đào tạo triển khai Hệ thống Quản lý An toàn Thông tin ISO 27001 – link:

Đào tạo Nhận thức Tiêu chuẩn An toàn Thông tin ISO 27001 – link:


-------
Nguyễn Đăng Quang
Chuyên gia ISO 27001. ITIL. ISO 20000. ISO 9001; Service Protal. Security and Networking System.
Phone: 0944 65 99 37. Skype: c_services_a
Email: dangquang@tuvantieuchuaniso.com
Website: www.tuvantieuchuaniso.com

Thứ Hai, 20 tháng 6, 2016

KPIs CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THÔNG TIN ISO 27001

KPIs CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THÔNG TIN ISO 27001

KPI theo tiếng anh là Key Performance Indicator có nghĩa là chỉ số đánh giá thực hiện công việc. Thông thường mỗi chức danh sẽ có bản mô tả công việc hoặc kế hoạch làm việc hàng tháng. Nhà quản lý sáp dụng các chỉ số đđánh giá hiệu quả của chức danh đó. Dựa trên việc hoàn thành KPI, công ty sẽ có các chế độ thưởng phạt cho từng cá nhân.
Đối với ISO 27001, KPIs được sử dụng để đo lường – giám sát các mục tiêu đã đạt ra đối với hệ thống an toàn thông tin và đo lường – giám sát hệ thống công nghệ thông tin. Đtừ các chỉ số này quản lý sẽ đưa ra các biện pháp giải quyết các vấn đề và các mục tiêu hiệu quả hơn.

KPI có thể là:
- KPIs đối với ngành sản xuất: Tỷ lệ khuyết tật sản phẩm; tỷ lệ thời gian chờ máy, dây chuyền sữa chữa; tỷ lệ phần trăm doanh thu do các khách hàng cũ mang lại; tỷ lệ thời gian giao hàng đúng hẹ; tỷ lệ nhân viên được đào tạo; ...
- KPIs đối với ngành dịch vụ: tỷ lệ các cuộc gọi của khách hàng được đáp ứng ngay phút đầu tiên; tỷ lệ % khách hàng nhận được trả lời đúng hạn; t lệ tốt nghiệp của học sinh đối với dịch vụ đào tạo; tỷ lệ khách hàng được thỏa mãn; …
- KPIs đối với ISO 27001: tỷ lệ % lần mất kết nối mạng; tỷ lệ % lần đăng nhập trái phép; tỷ lệ % máy tính được cập nhật; tỷ lệ % máy chủ server down trong năm; tỷ lệ % số lần mất kết nối mạng do nhà cung cấp internet ISP; …
Việc lựa chọn đúng KPI cần thiết phụ thuộc vào việc hiểu được chính xác điều gì là quan trọng đối với tổ chức để đảm bảo thiết lập các KPI phù hợp và nhất quán với định hướng phát triển của chính tổ chức đó và mục tiêu an toàn thông tin của tổ chức.

Mô hình 10 bư
ớc xây dựng và áp dụng KPIs:
1.    Cam kết của Ban quản trị cấp cao
2.    Thành lập nhóm dán thực thi KPIs có tính thuyết phục
3.    Xây dựng chiến lược phát triển KPIs toàn diện
4.    Giới thiệu hệ thống KPIs tới toàn thể nhân viên
5.    Xác định yếu tố thành công then chốt của tổ chức
6.    Lưu các KPI trong một cơ sở dữ liệu
7.    Lựa chọn các KPI
8.    Xây dựng khung báo cáo cho tất cả các cấp
9.    Tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các KPI
10. Điều chỉnh các KPI cho phù hợp với tổ chức

Xây dựng và triển khai KPIs tương ứng với các yêu cầu và kiểm soát của tiêu chuẩn ISO 27001.

Bài tiếp theo tôi sẽ tập trung vào các yêu cầu và kiểm soát của ISO 27001: Cách thức và mục tiêu đo lường – giám sát hệ thống an toàn thông tin như thế nào?

Để biết thêm thông tin hoặc cần tư vấn về KPIs trong ISO 27001. Vui lòng liên hệ 0944659937.

Xem thêm:
Đào tạo chuyên gia Đánh giá Nội bộ Hệ thống Quản lý An toàn Thông tin ISO 27001 – link:

Đào tạo triển khai Hệ thống Quản lý An toàn Thông tin ISO 27001 – link:

Đào tạo Nhận thức Tiêu chuẩn An toàn Thông tin ISO 27001 – link:


-------------------------
Nguyễn Đăng Quang
Chuyên gia ISO 27001. ITIL. ISO 20000. ISO 9001; Service Protal. Security and Networking System.
Phone: 0944 65 99 37. Skype: c_services_a



Thứ Năm, 19 tháng 5, 2016

Hệ thống / Phần mềm ISO tích hợp!

Hệ thống / Phần mềm ISO tích hợp


Các đơn vị/ tổ chức nào nên áp dụng hệ thống/ phần mềm eISO?
Hệ thống/ phần mềm eISO với tính năng động đảm bảo tương thích và phù hợp với các yêu cầu của bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2015, vì vậy phần mềm có thể áp dụng cho mọi loại hình tổ chức, không phân biệt loại hình và quy mô, phạm vi và lĩnh vực sản xuất và cung cấp dịch vụ.
Phần mềm thích hợp cho các tổ chức và đơn vị như:
- Cơ quan quản lý hành chính nhà nước
- Doanh nghiệp sản xuất, xây lắp công trình, cơ khí chế tạo, . . .
- Cung cấp dịch vụ, kinh doanh-thương mại, xuất nhập khẩu
- Các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
- Ngân hàng, cơ quan bảo hiểm, hải quan . . .
- Quản lý ngân hàng dữ liệu, thư viện điện tử, . . .
- Nâng cao năng lực quản lý thông qua việc áp dụng eISO.

Điều kiện để áp dụng hệ thống/ phần mềm eISO?
Để áp dụng eISO đơn vị cần:
- Mạng máy tính nội bộ ổn định.
- Có địa chỉ IP riêng (để truy cập từ xa qua mạng internet)
- Hệ điều hành Windows, hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

Hệ thống/ phần mềm eISO sẽ có lợi gì?
Giải quyết được những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động quản lý chất lượng của đơn vị cụ thể như sau:
- Việc xây dưng, vận hành, quản lý và kiểm soát Hệ thống chất lượng dựa trên cơ sở giấy tờ, không mang lại giá trị & hiệu quả cao;
- Khó khăn trong công tác theo dõi, kiểm soát trực tuyến các quá trình quan trọng trong tổ chức như: quá trình sản xuất, vật tư-hàng hóa, số liệu tồn kho, tình trạng hợp đồng mua/bán, sản tình trạng sản phẩm KPH, hành động KPPN, theo dõi thiết bị, nhân sự và các quá trình liên quan khác.
- Khó khăn trong công tác quản lý và lưu trữ tài liệu, hồ sơ chất lượng ISO với số lượng lớn;
+ Thông tin về quản lý và điều hành hệ thống quản lý chất lượng không kịp thời.
+ Năng suất lao động giảm, không tận dụng được trang thiết bị sẵn có.
+ Chi phí giấy tờ, mực in, hao mòn trang thiết bị photo, in ấn.
+ Chi phí quản lý tài liệu và hồ sơ chất lượng;
+ Tìm kiếm thông tin dữ liệu khó khăn, trao đổi thông tin nội bộ không kịp thời;
+ Hoạt động phân tích thống kê dữ liệu thực hiện thủ công, không đảm bảo độ chính xác

+ Không tận dụng và khai thác có hiệu quả hạ tầng thông tin, máy tính chủ server và máy tính trạm PC đã được đầu tư.


Xem thêm:
Đào tạo chuyên gia Đánh giá Nội bộ Hệ thống Quản lý An toàn Thông tin ISO 27001 – link:

Đào tạo triển khai Hệ thống Quản lý An toàn Thông tin ISO 27001 – link:

Đào tạo Nhận thức Tiêu chuẩn An toàn Thông tin ISO 27001 – link:



-------------------------
Nguyễn Đăng Quang
Chuyên gia ISO 27001. ITIL. ISO 20000. ISO 9001; Service Protal. Security and Networking System.
Phone: 0944 65 99 37. Skype: c_services_a
Email: dangquang@tuvantieuchuaniso.com 

CServicesA Vietnam - Tư vấn hệ thống quản lý ISO tích hợp
Tư vấn ISO 9001; Đào tạo ISO 9001; Triển khai ISO 9001. Tư vấn ISO 14001; Đào tạo ISO 14001; Triển khai ISO 14001. Tư vấn ISO 20000; Đào tạo ISO 20000; Triển khai ISO 20000. Tư vấn ISO 27001; Đào tạo ISO 9001; Triển khai ISO 27001.